Ngày 27 tháng 4 năm 2012 tại hội trường Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang,...
Loạt bài về: KAIZEN thực hành của Trung tân Năng suất Nhật bản - Phần 2 - Chương 1+2: Giới thiệu và IE (1) thực hành
CHƯƠNG II: IE THỰC HÀNH
IE – Industrial Engineer

Lãnh đạo đề nghị thúc đẩy năng suất bằng cách ứng dụng IE, nhưng các kỹ sư nói rằng chúng tôi quá bận rộn không thể đề ra các tiêu chuẩn

Người kiểm soát viên nói rằng, công nhân đang cố gắng hàng ngày mà chỉ vừa đáp ứng được các yêu cầu đã vạch ra và họ sẽ đình công nếu chúng ta ứng dụng IE

Người kỹ sư công nghệ nói rằng: trước kia cùng một công việc được thức hiện trong nhiều năm và chúng ta đã có thể thiết ra phương pháp làm việc tốt nhất, nhưng bây giờ tình hình đã khác rồi. Kiểm soát viên nói rằng IE quá khó khăn cho ông ta.

Tiến sĩ Thực hành tới, ông ta giải thích, chứng minh sự cần thiết phải áp dụng IE theo phong cách thực hành
IE thực hành
IE thực hành là một phương pháp thực hiện để áp dụng IE (IE Nhật Bản) nhằm nâng cao nằng suất. IE trở thành IE thực hành khi nó được trang bị các hướng dẫn phù hợp sau:

Hiểu đúng:
1) 3 cách khác nhau của IE
2) Quy trình thực hiện IE khác nhau thì kết quả IE hoàn toàn khác nhau
Ap dụng thực tế:
1) Các vấn đề cần phê pháp đầu tiên
2) Nghiên cứu đơn giản và thử nghiệm
3) Ap dụng một cách hệ thống
Các kỹ thuật thực hành:
1) Các kỹ thuật IE đơn giản
2) Các khái niệm mới từ TQC, JIT và TPM
3) Kiểm soát bằng mắt
Các hoạt động tổng hợp:
1) Kết hợp với PDCA thực hành, 5S thực hành, Kaizen thực hành, QC thực hành,và các công cụ KAIZEN khác
2) Với Marketing, Phân tích tài chính, chiến lược kết hợp,v.v…
Hiểu đúng về IE
Rất quang trong khi hiểu rằng IE được áp dụng bằng 3 cách khác nhau. Cho đến nay, chưa có ai thảo luận sáng tỏ về điều này. Mọi người thường thảo luận các sự khác nhau đang áp dụng của cùng hạng mục IE. Không có sự xác định các hạng mục để mở rộng ra ba dạng IE này, tác giả gọi nó là:1) IE cơ bản; 2) IE truyền thống (phương Tây) và 3) IE Nhật Bản.
IE cơ bản là dạng IE nguyên thủy, sử dụng cho việc phát hiện và giải quyết vấn đề bằng máy móc kỹ thuật công nghiệp.
IE truyền thống là cách mà IE được sử dụng trong nhiều công ty phương Tây, trong đó IE được sử dụng với các tiêu chuẩn (hay chỉ tiêu) xác định để khích lệ hệ thống và không phải là để phát hiện và giải quyết vấn đề.
Liên hệ đến IE Nhật Bản, đó là cách mà IE được sử dụng nhiều ở các công ty Nhật Bản, nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề bằng cách đơn giản hóa và được sửa đổi lại là với sự quan tâm cảu tất cả mọi người gồm có lãnh đạo cấp trung gian, nhân viên máy móc, nhân viên giám sát và thậm chí cả người công nhân trên dây chuyền.
Hiểu đúng IE cơ bản
Định nghĩa chung nhất của IE bao hàm một dãy rất rộng mà có thể xem như là một tập hợp của định nghĩa khung về IE. Tuy nhiên, định nghĩa khung như vậy của IE lại không dẽ dàng cho việc áp dụng. Nó sẽ dễ dàng hơn cho việc bắt đầu áp dụng IE nếu đi từ một định nghĩa hẹp hơn gọi là “Nghiên cứu công việc”. Tổ chức lao động Quốc tế (ILO - International Labor Organization) đã ban hành một cuốn sách rất hay về “Nghiên cứu công việc”. Nó giải thích giải thích sự liên quan giữa nghiên cứu công việc và năng suất. Mục tiêu của nghiên cứu công việc là phát triển hệ thống và phương pháp tốt hơn để chuẩn bị cho mức độ phân xưởng hay nhà máy. Đây là một ví dụ hay của IE, nguồn từ Nghiên cứu công việc của ILO

Hiểu đúng IE truyền thống
Ở một vài công ty phương Tây, các kỹ thuật của IE cơ bản được ứng dụng cho các mục tiêu khác nhau. Chúng được ứng dụng để xác định tiêu chuẩn nhằm khích lệ hệ thống mà được gọi là IE truyền thống. Với mục đích này, nghiên cứu phải được đưa lên trước và thực sự đủ để có thể thuyết phục công đoàn. Điều này rất cần thiết đòi hỏi tập hợp được số lượng lớn các dữ liệu. Điều này có nghĩa là kỹ sư công nghiệp cần dành nhiều thời gian không phải để phát triển công việc và thiết kế cho hệ thốngn tốt hơn mà là để tập hợp đủ số liệu nhằm thuyết phục tổ chức công đoàn.
Ngày nay, chu trình sống của sản phẩm đang trở nên ngày càng ngắn hơn. Các công ty cần giới thiệu sự thay đổi của sản phẩm hay các sản phẩm mới càng nhanh càng tốt. Các phương pháp điều hành ở phân xưởng là sự thay đổi thường xuyên. IE truyền thống không thể ứng dụng lâu hơn trong điều kiện này. Nếu một công ty theo cách của IE truyền thống thì nó không thể thay đổi các phương pháp điều hành một cách thường xuyên như vậy được. Điều đó nghĩa là công ty không thể đương đầu với các thay đổi cuảthị trường.
Hiểu đúng IE Nhật Bản
Đã có một người kỹ sư công nghệ nổi tiếng là tiến sĩ Shigeo Shingo. Ong ta là người đầu tiên tổ chức một khóa huấn luyện IE vào năm 1937 và sau đó phát triên phương pháp luận IE của riêng ông ta. Ong ta làm việc gần gũi với ông Taiichi Ohno của Motor Toyota và đã cống hiến lớn lao cho sự phát triển của hệ thống sản xuất Toyota. Ong ta có thể được gọi là cha đẻ của IE Nhật Bản.
Có các kỹ sư công nghệ khác đã ứng dụng IE cơ sở theo các sửa đổi đơn giản và đóng góp cho sự thúc đẩy năng suất ở các công ty của Nhật Bản, nhiều trong số họ hiện đang làm trong ngành công nghiệp sắt – thép.
Trước đây có một vài cái không được gọi là IE Nhật Bản, tuy nhiên, nó thực sự là mới phátbtriển từ IE Nhật Bản. Vì vậy, ở đây, tất cả các phát triển mới hay các kết quả sửa đổi mơi của IE đếu được gọi là IE Nhật Bản.
Hiểu đúng
So sánh ba dạng khác nhau của IE.
|
|
IE cơ bản |
IE truyền thống |
IE Nhật Bản |
|
Kỹ thuật được sử dụng |
Các kỹ thuật IE tiêu chuẩn như: Phân tích quá trình Phân tích công việc Lấy mẫu công việc Nghiên cứu thời gian Nghiên cứu động cơ |
Các kỹ thuật IE tiêu chuẩn (Tương tự IE cơ bản) |
Các kỹ thuật IE đơn giản là chính (Bao gồm các cơ sở như 5S) với một vài kỹ thuật mới từ TQC, JIT, và TPM |
|
Người thực hiện nghiên cứu |
Các kỹ sư công nghiệp |
Các kỹ sư công nghiệp |
Các kỹ sư công nghiệp, các nhà quản lý sản xuất, nhân viên kỹsư, giám sát viên, thậm chí người vận hành |
|
Người sử dụng kết quả nghiên cứu |
Lãnh đạo |
Lãnh đạo |
(Tương tự người thực hiện nghiên cứu) |
|
Mục tiêu chính |
Cải thiện hiệu quả (giải phápntối đa dưới các điều kiện đã cho) |
Đặt ra tiêu chuẩn với tiền lương theo sản phẩm |
Cải tiến quá trình không ngừng (Hệ thống hóa Kaizen) |
|
Dạng lãnh đạo |
Định hướng chuyên gia |
Trên xuống (với cây gậy và củ cà rốt) |
Trên xuống và dưới lên (kiêu hãnh và hổ thẹn) |
|
Phù hợp với |
Kinh doanh ổn định với một số lượng nhỏ các sản phẩm tiêu chuẩn với số lượng lớn sản phẩm sản xuất (sản phẩm đầu ra) |
(Tương tự IE cơ bản) |
Môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng với sự đa dạng lớn, cỡ lô nhỏ, thời gia giữa lúc bắt đầu và lúc hoàn thành một quá trình là nhỏ (thị trường bên trong) |
Kỹ thuật tiêu chuẩn và kỹ thuật đơn giản
|
|
Các kỹ thuật tiêu chuẩn |
Các kỹ thuật đơn giản |
|
Nghiên cứu thời gian |
|
|
|
Lấy mẫu công việc |
|
|
|
Mục tiêu |
|
|
|
Toàn bộ dạng quản lý |
|
|
Xem xét lại về IE cơ bản
Hãy xem Cuốn sách về Nghiên cứu công việc của ILO xuất bản năm 1969 tại các trang 17, 19, 22, 28, 30, 42, 121, 122, 124, 125, 150, 152, 219, 331, 333, 334, 335, 339, 340, 343, 345, 349, và 351
Hiểu đúng
Hệ thống sản xuất


Phân tích quá trình và phân tích công việc

Ap dụng thực tế
Sau đây là một quy trình để thực hiện IE thực hành, bao gồm các bước đã được áp dụng có hiệu quả ở Nhật Bản.
Bước 1: Xác định các văn bản đã ban hành mấu chốt (khả năng sản xuất / chất lượng / chi phí / thời gian giao hàng) thông qua kế hoạch quan sát và phỏng vấn lãnh đạo.
Bước 2: Lựa chọn khu vực mấu chốt (sản phẩm / quy trình) để ban hành các thứ nêu trên bằng sự quan sát phân xưởng và phân tích P.Q (Product – Quantity)
Bước 3: Thực hành “Nghiên cứu và thử nghiệm đơn giản” tiến tới cho thấy sự khác nhau từ các nghiên cứu của giai đoạn đầu cho tới khi báo cáo.

Các kỹ thuật thực hành
Thủ tục Kaizen
Bước 1: Các vấn đề là gì?
1) Hệ thống
2) Sản lượng
3) Dựa trên thực tế
Bước 2: Phân tích các điều kiện đang tồn tại
1) 5W1H
What – Cái gì; Why – Tại sao; When – Khi nào; Who – Ai và How – Như thế nào
2) ECRS
Eliminate – Loại bỏ; Combine – Kết hợp; Rearrange – Sắp xếp lại và Simplify – Đơn giản hóa
3) 5 Whys
Hỏi Why – Tại sao 5 lần cho tới khi tìm ra nguyên nhân gốc rễ
Bước 3: Kiểm tra kết quả của sự phân tích
Bước 4: Chuẩn bị ý tưởng Kaizen
Bước 5: Thực hiện ý tưởng Kaizen (lặp lại cho tới khi đạt được kết qủa)
Bước 6: Tiêu chuẩn hóa phương pháp thành công của Kaizen
Các kỹ thuật đơn giản và các kỹ thuật khác
Nhiều người nghĩ IE là công cụ đặc biệt đối với kỹ sư công nghệ. Trong IE thực hành chúng ta chọn khái niệm và kỹ thuật thực hành đơn giản mà có thể áp dụng được với bất cứ ai trong công ty để cải tiến các hoạt động ở cấp phân xưởng. Chúng là:
Quan sát phân xưởng
Phân tích P.Q
Phân tích quá trình
Phân tích công việc
Tiêu chuẩn hóa
2. Các khái niệm và kỹ thuật cơ bản từ TQC, JIT, và TPM
3. Kiểm soát bằng mắt
Quan sát phân xưởng
Một nhà tư vấn quan sát phân xưởng cúng với người quản lý sản xuất, giám sát viên và phác họa ra tình hình hiện tại. Ong ta chỉ ra các quan sát:
1. Có bao nhiêu đồ vật được đặt trong phân xưởng?
Đang được giữ ở trạng thái tốt?
Phác họa máy móc, bàn làm việc, công cụ, vật tư, công việc trong quá trình, bảo quản thành phẩm, sự sắp đặt trên sản nhà vào tờ giấy.
2. Sơ đồ sản xuất sản phẩm chính như thế nào?
Nó đơn giản không?
Sản phẩm chính sẽ được phân tích bằng P.Q. Vẽ lưu đồ sản xuất cho 2 sản phẩm chính.
3. Mọi người tại phân xưởng đang làm việc như thế nào?
Phạm vi nào họ làm việc có giá trị (có giá trị gia tăng)?
Phác họa sự phân công công nhân trên sàn nhà vào tờ giấy.

Phác họa 1: Tập trung về con người, máy móc, linh kiện, bàn làm việc

Phác họa 2: Trọng tâm là về lưu đồ sản xuất
Phân tích P.Q
1. Mục tiêu
Mục tiêu của phân tích P.Q là tìm ra các sắp đặt tốt hơn thông qua xem xét mối liên quan giữa sản phẩm (P – Product) và sản lượng (Q – Quan tity).
2. Các bước phân tích
1) Quan tâm tới tất cả các loại sản phẩm và số lượng sản xuất của chúng (hàng năm hau hàng tháng)
2) Lập danh mục sản phẩm theo trục ngang, bắt đầu với sản phẩm nhiều nhất và sản lượng sản xuất theo trực đứng. Đó gọi là đồ thị P.Q

3) Từ các kết quả của sự phân tích, thảo luận lựa chọn sự sắp đặt cho phù hợp.
Sắp đặt
1. Sắp đặt phù hợp với các nhóm sản phẩm khác nhau
a. Khu vực A: Sắp đặt dựa trên sản phẩm
b. Khu vực C: Sắp đặt theo công việc trong phân xưởng
c. Khu vực B: Kết hợp của a) v b)
2. Nguyên tắt sắp xếp cho tốt
1) Hệ thống đảm bảo được giờ công(tập trung vào hoàn thành nhiệm vụ)
Cần sắp đặt để sao cho dễ dàng thay đổi hay mở rộng bất cứ khi nào cần thiết
2) Có thể thấy được
Tất cả các hoạt động cần sao cho có thể quan sát được
3) Sự bảo vệ
Bảo vệ được các đồ vật và thông tin quan trọng
Các kỹ thuật thực hành
Phân tích quá trình
I. Phân tích vĩ mô
Nhặt ra một sản phẩm chủ yếu, phân tích toàn bộ theo quá trình từ khi bắt đầu sản xuất đến khi giao hàng sản phẩm hoàn chỉnh.
Các điểm phân tích gồm thời gian của quá trình, thời gian của sự trì hoãn, cỡ lô và kiểm tra chất lượng. Lấy các dữ liệu thật bằng cách sử dụng các phiếu thu thập dữ liệu.

Bạn sẽ thấy tổng số thời gian cần thiết để hoàn tất một sản phẩm. Ở đây hầu hết thời gian được dánh cho chờ đợi đến quá trình sau đó. Đây điểm mấu chốt để thúc đẩy kiểm soát phân xưởng và thỏa mãn thời gia yêu cầu tới khách hàng ngắn hơn
II. Phân tích thông dụng

Bạn có thể thấy thời gian trì hoãn và các công việc không sinh lợi nhuận khác (vận chuyển, bảo quản) chính xác hơn.
III. Phân tích vi mô
Quy trình làm sạch mặt tang trống

a. Tình trạng đang tồn tại (X - không tốt)

b. Tình trạng tiêu chuẩn (O - Tốt)
Phân tích công việc
Một vài máy móc được sử dụng thông dụng với một vài sản phẩm khác nhau mà nhiều máy có chức năng không đầy đủ. Trong trường hợp cần thiết phải phân tích các máy có sự tắc ngẽn này như thế nào để chuẩn bị cho công việc đang làm hàng ngày. Sử dung phân tích dữ liệu thời gian từ lúc bắt đầu chuẩn bị công việc hàng ngày cho đến cuối bằng cách sử dụng đồng hồ, đồng hồ bấm giây hay điều chỉnh máy quay có ghi giờ.
Mục tiêu của phân tích này là xác định 5 điều khẳng định của công việc và giảm / loại trừ thời gian lãng phí.

B xem như A nhưng nó là công việc không sinh lợi. Điều này cần loại bỏ bằng cách cải tiến chất lượng (gồm các vấn đề chất lượng sinh ra bởi các quá trình khác). Giảm C và D. Thêm E cho thúc đẩy.
Bạn có thể tiết kiệm tiền bạc bằng sự đỏi hỏi mua một chiếc máy khác hay không bằng cách thực hiện phân tích công việc. Bạn có thể đầu tư cùng số tiền mà mua một máy nâng cấp hơn.
Nghiên cứu thời gian
I. Cách đơn giản hóa
Nghiên cứu thời gian được thực hiện để thu thập dữ liệu thời gian chính xác bằng quan sát của người với người. Sau khi định hình các yếu tố công việc bằng nghiên cứu thử nghiệm, tiến hành nghiên cứu thời gian theo các bước sau:
1. Bắt đầu bấm giờ tại thời điểm bắt đầu yếu tố công việc đầu tiên
2. Tiếp tục để đồng hồi chạt cho tới khi kết thúc công việc được nghiên cứu (khảo sát). Không dừng hay đặt lại đồng hồ trước khi kết thúc công việc được nghiên cứu
3. Ví dụ về công việc lặp đi lặp lại theo chu kỳ ngắn. Đọc đồng hồ rồi điền vào cột R
1) Khi một quan trắc được ghi nhận điền vào “M”
2) Khi một yếu tố công việc bị bỏ sót điền vào “-”
3) Khi công việc được thêm vào trong khi quan sát thì viết yếu tố công việc và điền vào thời gian đọc ở cột trống bằng ký hiệu “âá” và tần suất của công việc
4) Khi tần suất công việc bị thay đổi, chỉ sự thay đổi tần suất bằng ký hiệu “-”
4. Tính thời gian nghiên cứu phụ trợ và điền vào cột T
5. Khi dữ liệu bất thường (cũng như bị mất (-) khá lớn hay khá nhỏ) được ghi chú trong thời gian nghiên cứu phụ trợ bằng vòng tròn để ước lượng nó khi tính toán tổng cộng các quan sát và thời gian trung bình
Ví dụ với công việc chu kỳ ngắn trang sau:

Ví dụ với công việc dài

Nghiên cứu thời gian và lấy mẫu công việc
Nghiên cứu thời gian và lấy mẫu công việc là phương pháp cơ bản để thu thập dữ liệu thời gian tại nơi làm việc. Trong lấy mẫu công việc, một sự quan sát để thu thập dữ liệu thời gian đối với công nhân và máy móc khi nghiên cứu thời gian làm việc của một công nhân. Lấy mẫu công việc là một cách hiệu quả để đánh giá tình trạng đang tồn tại và sử dụng nghiên cứu thời gian để phân tích nó được chính xác hơn.

Lấy mẫu công việc
I. Cách đơn giản hóa
Trong lấy mẫu công việc thông dụng, giai đoạn quan sát được quyết định đột xuất để tránh kết quả có xu hướng. Nhưng quan sát đột xuất không dễ dàng. Lấy mẫu công việc cách đơn giản hóa là sử dụng một khoảng thời gian không đổi để dẽ dàng và chính xác đủ để nắm bắt được tình trạng công việc chung.
Lấy mẫu công việc được ứng dụng cho 2 mục tiêu chính. Một là để xác định công nhân hay máy móc nào không hiệu quả.
Ví dụ

Công nhân B có 20% rảnh rỗi. Điều này cần điều tra.
II. Biểu đồ người – máy đơn giản
Mục tiêu khác là tìm sự kết hợp tốt hơn trong công việc. Sau đây là một ví dụ, các kết quả lấy mẫu công việc là phân tích và tổ chức lại, sắp xếp lại bàn làm việc và phương pháp làm việc.


Lắp đặt máy ghi tín hiệu và video
I. Lắp đặt máy ghi tín hiệu:
Lắp đặt máy ghi tín hiệu (hay đếm công việc đang làm) được sử dụng để thu thập số liệu quang tín hiệu thời gian một cách liên tục.
II. Video
Với một máy quay video có thể hiện thời gian đến cả phút và giây thì việc nghiên cứu thời gian với các yếu tố công việc cực kỳ ngắn có thể sẽ dễ dàng hơn
Ngày 27 tháng 4 năm 2012 tại hội trường Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang,...
Với sự hỗ trợ của các đại lý và nông dân huyện Vinh Kim, ngày 10 tháng 4 năm 2012...
Các quyết định làm/mua không được dẫn tới việc ký kết hợp đồng phụ gồm các yếu t...
Nó có phù hợp với kế hoạch kinh doanh lâu dài cảu bạn không? (Phù hợp với chiế...